BẢNG CHỮ CÁI VIỆT TRUNG

BẢNG CHỮ CÁI VIỆT TRUNG

 Tiếng trung hiện tại là ngôn ngữ phổ biến được rất nhiều các bạn muốn theo học vì mục đích nào đó. Nếu các bạn đang tìm kiếm bảng chữ cái Việt Trung để theo học thì bài viết bảng chữ cái Việt Trung sau đây chính là tài liệu tin cậy cho bạn. 

Bảng chữ cái Việt Trung 

Bảng chữ cái Việt Trung gồm 26 chữ cái latinh, có hai phương án phát âm ở tiếng hán ngữ này: Phồn thể (bính âm), Trung thể (phanh âm). Trong đó chữ cái V chỉ dùng để phiên âm tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số và tiếng địa phương.

bảng chữ cái Việt trung

Nguyên âm trong bảng chữ cái Việt Trung

1. Nguyên âm đơn và cách phát âm

Nguyên âm đơn Cách phát âm
a Cách phát âm hơi giống “a” trong tiếng Việt, là nguyên âm dài.
o Cách phát âm hơi giống “ô” trong tiếng Việt, là nguyên âm dài.
e Cách phát âm hơi giống “ơ” và “ưa” trong tiếng Việt, là nguyên âm dài.
i Cách phát âm hơi giống “i” trong tiếng Việt, là nguyên âm dài.
u Cách phát âm hơi giống “u” trong tiếng Việt, là nguyên âm dài.
ü Cách phát âm hơi giống “uy” trong tiếng Việt, là nguyên âm dài.

2. Nguyên âm kép và cách phát âm

Nguyên âm kép Cách phát âm
ai

 

 

“ai”

Phát nguyên âm “a” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “i”.

ei

 

“ây”

Phát nguyên âm “e” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “i”.

ao “ao”

Phát nguyên âm “a” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “o”.

ou “âu”

Phát nguyên âm “o” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “u”.

ia “ia”

Phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “a”.

ie “ia”

Phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “e”.

ua oa

Phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “a”.

 uo ua

Phát nguyên âm “u” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “o”.

 üe

Phát nguyên âm “ü” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “e”.

 iao eo

Phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ao”.

iou yêu

Phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ou”.

uai oai

Phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ai”.

 uei “uây”

Phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ei”.

3. Nguyên âm mũi

* Nguyên âm mũi trước:
Nguyên âm mũi trước Cách phát âm
an Phát nguyên âm a trước, sau đó, chuyển sang phát phụ âm n.

Cách phát âm gần giống “an” trong tiếng Việt.

en Phát nguyên âm “e” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “n”.

Cách phát âm gần giống âm “ân” trong tiếng Việt.

in Phát nguyên âm “i” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “n”.

Cách phát âm gần giống âm “in” trong tiếng Việt

ün Phát nguyên âm “ü” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “n”.

Cách phát âm na ná âm “uyn” trong tiếng Việt

ian Phát nguyên âm “i” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”.

Cách phát âm gần giống âm “iên” trong tiếng Việt.

uan Phát nguyên âm “u” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”.

Cách phát âm gần giống âm “oan” trong tiếng Việt.

üan Phát nguyên âm “ü” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”.

Cách phát âm gần giống âm “oen” trong tiếng Việt.

uen(un) Phát nguyên âm “u” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “en”.

Cách phát âm gần giống âm “uân” trong tiếng Việt.

* Nguyên âm mũi sau:
Nguyên âm mũi sau Cách phát âm
ang Phát nguyên âm “a” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”.

Cách phát âm gần giống “ang” trong tiếng Việt

eng Phát nguyên âm “e” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”.

Cách phát âm gần giống “âng” trong tiếng Việt.

ing Phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”.

Cách phát âm gần giống “inh” trong tiếng Việt.

ong Phát nguyên âm o trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”.

Cách phát âm na ná “ung” trong tiếng Việt.

iong Phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ung”.

Cách phát âm giống với âm “ung” trong tiếng Việt

iang Phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ang”.

Cách phát âm gần giống “eng” trong tiếng Việt

uang  

Phát nguyên âm “u” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ang”.

Cách phát âm gần giống “oang” trong tiếng Việt.

ueng Phát nguyên âm “u” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “eng”.

Cách phát âm na ná “uâng” trong tiếng Việt.

4. Nguyên âm “er”

er: tương đương với chữ “ai” trong tiếng Việt, phát nguyên âm “e” trước sau đó lưỡi dần dần cuốn lên. er là một nguyên âm đặc biệt, nó là một âm tiết riêng, không thể ghép với bất cứ nguyên âm và phụ âm nào.

5. Âm “ng”

ng – cách phát âm: gốc lưỡi nâng cao, dính chặt vào ngạc mềm, lưỡi con rủ xuống, không khí từ hang mũi toát ra. Cách phát âm gần giống “ng” trong tiếng Việt.

Âm ng chỉ đứng sau nguyên âm mà không đứng trước nguyên âm như tiếng Việt.

Phụ âm trong bảng chữ cái Việt Trung

Phụ âm trong bảng chữ cái Việt Trung có 21 ký tự, bao gồm 18 phụ âm đơn (có 1 phụ âm uốn lưỡi), 3 phụ âm kép.

1. Phụ âm đơn

Phụ âm đơn Cách phát âm
b Cách phát âm gần giống “p” trong tiếng Việt.

Hai môi dính tự nhiên, sau đó tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. 

p Cách phát âm nhẹ hơn âm “p” nhưng nặng hơn âm “b” của tiếng Việt.

Hai môi dính tự nhiên, sau đó tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. 

m Cách phát âm gần giống “m” trong tiếng Việt.

Hai môi dính tự nhiên,luồng không khí từ hang mồm thoát ra. 

f Cách phát âm gần giống “ph” trong tiếng Việt.

Môi dưới dính nhẹ với răng trên, luồng không khí từ khe giữa răng và môi thoát ra.

d Cách phát âm gần giống “t” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi dính vào lợi trên, hình thành trở ngại, sao đó bỗng hạ thấp, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. 

t Cách phát âm gần giống “th” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi dính vào lợi trên, hình thành trở ngại, sao đó bỗng hạ thấp, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. 

n Cách phát âm gần giống “n” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi dính vào lợi trên, hình thành trở ngại, luồng không khí từ hang mũi thoát ra. 

l

Cách phát âm gần giống “l” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi dính vào lợi trên, luồng không khí từ hai mép lưỡi thoát ra. 

g  Cách phát âm gần giống “c”, “k” trong tiếng Việt.

Gốc lưỡi áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại, sau đó bỗng tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. 

k  Cách phát âm gần giống “kh” trong tiếng Việt.

Gốc lưỡi áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại, sau đó bỗng tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra

h  Cách phát âm gần giống “h” trong tiếng Việt.

Gốc lưỡi nâng cao, nhưng không áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại, luồng không khí từ giữa thoát ra.

j

 

 Cách phát âm gần giống “ch” trong tiếng Việt.

Mặt lưỡi áp nhẹ vào ngạc cứng, sau đó tách ra, luồng không khí từ giữa thoát ra. 

q

 

 Cách phát âm khá giống với âm sch trong tiếng Đức hoặc đọc như “sờ chờ” trong tiếng Việt

Mặt lưỡi áp nhẹ vào ngạc cứng, sau đó tách ra, luồng không khí từ giữa thoát ra. 

x

 

 Cách phát âm gần giống “x” trong tiếng Việt.

Mặt lưỡi nâng cao sát ngạc cứng, luồng không khí từ giữa thoát ra

z

 

 Cách phát âm na ná “ch” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi áp vào lợi trên, sau đó tách ra một tí, luồng không khí từ giữa thoát ra. 

c Cách đọc như chữ x ở một số vùng miền.

Đầu lưỡi áp vào lợi trên, sau đó tách ra một tí, luồng không khí từ giữa thoát ra. 

s Cách phát âm hơi giống “x” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi nâng sát lợi trên, luồng không khí từ giữa thoát ra. 

r Cách phát âm hơi giống “r” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi nâng sát ngạc cứng trước, luồng không khí thoát ra mồm theo một đường nhỏ và hẹp. 

2. Phụ âm kép

Phụ âm kép Cách phát âm
zh Cách phát âm hơi giống “tr” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi áp vào ngạc cứng trước, sau đó tách ra một tí, luồng không khí thoát ra hang mồm

ch Cách phát âm như âm “xờ chờ”

Đầu lưỡi áp vào ngạc cứng trước, sau đó tách ra một tí, luồng không khí thoát ra hang mồm. 

sh Cách phát âm hơi giống “s” trong tiếng Việt.

Đầu lưỡi áp vào ngạc cứng trước, luồng không khí thoát ra mồm theo một đường nhỏ và hẹp. 

Trên đây chính là bảng chữ cái Việt Trung và cách phát âm bảng chữ cái Việt Trung. Hy vọng với bảng chữ cái Việt Trung này bạn có thể có một bước khởi đầu thú vị để học tiếng Trung.

Chúc các bạn học tốt bảng chữ cái Việt Trung!

HỆ THỐNG 48 CHI NHÁNH KOKONO TRÊN TOÀN QUỐC

Cong ty Co phan Tu van Du hoc Kokono TẠI HÀ NỘI

  • TRỤ SỞ CHÍNH: Số 04 – Ngõ 322 Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội
  • Cơ sở 2: Đường Liên Cơ (đầu đường Nguyễn Cơ Thạch rẽ phải) – Cầu Giấy– Hà Nội
  • Cơ sở 3: Đường Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa– Hà Nội
  • Cơ sở 4: ĐườngMinh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội
  • Cơ sở 5: Đường Huỳnh Văn Nghệ-KĐT Sài Đồng – Long Biên – Hà Nội
  • Cơ sở 6: Đường Quang Trung– Hà Đông – Hà Nội
  • Cơ sở 7: Đường Thanh Liệt (Gần UBND xã Thanh Liệt, gần Chùa Bằng)–  Thanh Trì – Hà Nội
  • Cơ sở 8: Chợ Tó – Uy Nỗ – Thị Trấn Đông Anh Hà Nội
  • Cơ sở 9: Đường Đinh Tiên Hoàng – Thị xã  Sơn Tây – Hà Nội

 Cong ty Co phan Tu van Du hoc KokonoMIỀN BẮC

  • Trụ sở chính Miền Bắc: Số 31 Lê Văn Thịnh – P. Suối Hoa – TP. Bắc Ninh
  • Cơ sở 2: Đường Lạch Tray, P. Đằng Giang, Q. Ngô Quyền –Hải Phòng
  • Cơ sở 3: Đoàn Nhữ Hài, P. Quang Trung –  Hải Dương(Đầu đường Thanh Niên rẽ vào)
  • Cơ sở 4: Phố Kim Đồng, P. Trần Hưng Đạo,  Thái Bình, tỉnh Thái Bình
  • Cơ sở 5: Đường Trần Nguyên Hán – Thọ Xương– TP. Bắc Giang
  • Cơ sở 6: Đường Chu Văn An – Hoàng Văn Thụ –  Thái Nguyên
  • Cơ sở 7: Đường Lê Phụng Hiểu – P. Đông Ngàn – Thị xã Từ Sơn – Bắc Ninh
  • Cơ sở 8: Đường Chu Văn An –  Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
  • Cơ sở 9: Đường Ngô Gia Tự – P. Hùng Vương – Thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc
  • Cơ sở 10: Đường Nguyễn Văn Cừ –  Hạ Long– Quảng Ninh
  • Cơ sở 11: Khu 10 – P. Nông Trang –  Việt Trì –Tỉnh Phú Thọ
  • Cơ sở 12: Đường Nguyễn Văn Linh –  Hưng Yên– Hưng Yên
  • Cơ sở 13: Đường Quy Lưu,  P. Minh Khai – Phủ Lý – Tỉnh Hà Nam
  • Cơ sở 14: Đường Tràng An – P. Tân Thành  –  Ninh Bình– Tỉnh Ninh Bình
  • Cơ sở 15: Thị trấn Bần – Yên Nhân – Mỹ Hào – Hưng Yên

Cong ty Co phan Tu van Du hoc KokonoMIỀN TRUNG

  • Trụ sở chính Miền Trung:Số 14 Nguyễn Trung Ngạn, Phường Trường Thi, TP. Vinh – Nghệ An
  • Cơ sở 2: Đường Đình Hương – P. Đồng Cương –  Thanh Hoá
  • Cơ sở 3: Đường Hà Huy Tập –  Hà Tĩnh – Tỉnh Hà Tĩnh
  • Cơ sở 4: Đường Ngô Quyền  P. Vĩnh Ninh –  Huế – Tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Cơ sở 5: Đường Lê Sát – P. Hoà Cường Nam – Q. Hải Châu – Tp Đà Nẵng

Cong ty Co phan Tu van Du hoc KokonoMIỀN NAM

  • Trụ sở chính Miền Nam: Lầu 6 – Phòng A16 – T6 – Chung cư Phúc Lộc Thọ – Số 35 Đường Lê Văn Chí – P. Linh Trung – Quận Thủ Đức – HCM
  • Cơ sở 3: Đường Hoàng Hoa Thám – P. Hiệp Thành –  Thủ Dầu Một – Tỉnh Bình Dương
  • Cơ sở 4: Đường Bà Sa – Khu phố Bình Minh 2 – Thị xã Dĩ An – Bình Dương
  • Cơ sở 5: Đường Hà Huy Giáp – P. Quyết Thắng –  Biên Hoà – Tỉnh Đồng Nai
  • Cơ sở 6: Đường Phan Chu Trinh – Vũng Tàu – Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Cong ty Co phan Tu van Du hoc KokonoMIỀN TÂY

  • Trụ sở chính Miền Tây: Số 390S/9, KV3 (Đường Nguyễn Văn Cừ kéo dài), P. An Khánh, Q. Ninh Kiều,  Cần Thơ.
  • CS 2: Đường Trần Phú, Phường 4,  Vĩnh LongTỉnh Vĩnh Long
  • CS 3: Đường Phạm Ngũ Lão, Phường 1, Trà Vinh,Tỉnh Trà Vinh
  • CS 4: Đường Hai Bà Trưng, Phường 1,  Bến TreTỉnh Bến Tre
  • CS 5: Đường Hùng Vương,  Mỹ ThoTỉnh Tiền Giang
  • CS 6: Đường Trần Hưng Đạo –  Long Xuyên– Tỉnh An Giang
  • CS 7: Phường 6,  Tân An, tỉnh Long An
  • CS 8: Đường Võ Trường Toản, Phường 1,  Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
  • CS 9: Đường Nguyễn Hùng Sơn, Vĩnh Thanh Vân, Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
  • CS 10: Đường Lê Thị Riêng, Phường 5, Cà Mau(Khu Đô Thị Đông Bắc)
  • CS 11: Đường Tôn Đức Thắng, Khóm 7, Phường 1,  Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *