CÁCH HỌC BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG TRUNG

Cách học bảng chữ cái tiếng Trung

CÁCH HỌC BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG TRUNG

  Học bảng chữ cái tiếng Trung luôn luôn là bài học đầu tiên mà các bạn cần học khi bắt đầu học tiếng Trung. Bởi vì khi đã học bảng chữ cái tiếng Trung vững rồi thì việc phát âm tiếng trung đối với các bạn sẽ trở nên dễ dàng vô cùng. Sau đây Kokono sẽ hướng dẫn các bạn cách học bảng chữ cái tiếng trung thông dụng nhất dựa theo quy chuẩn hệ thống phiên âm pīnyīn (拼 音 = bính âm) của Bắc Kinh.

Cho tới nay học bảng chữ cái tiếng Trung bằng Latinh chữ Hán đã được áp dụng trong việc dạy và học tiếng Quan thoại tại Singapore, Malaysia, CHND Trung Hoa, Trung Hoa Dân Quốc, Hồng Kông, Ma Cao.

 

1. Phụ âm

Phụ âm (hay còn gọi là Thanh mẫu) là bài học bảng chữ cái tiếng Trung đầu tiên.

Phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Trung gồm có 21 ký tự. 

* Phụ âm b tới phụ âm l

– b [p] -> [pua]: khi phát âm 2 môi khép, khoang miệng chứa đầy khí, 2 môi bật ra để khí đột ngột phát ra, âm không bật hơi.

– p [p’] -> [p’ua]: âm giống âm “b” nhưng bật hơi mạnh.

– m [m] -> [mua]: khi phát âm 2 môi khép và luồng khí theo khoang mũi ra ngoài, dây thanh rung.

– f [ph] -> [phua]: khi phát âm răng trên tiếp xúc môi dưới, hơi từ khoang giữa ma sát ra ngoài, dây thanh không rung.

– d [t] -> [tưa]: khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào môi răng trên, khoang miệng trữ hơi rồi đầu lưỡi hạ nhanh xuống khiến luồng hơi đột ngột ra ngoài, dây thanh không rung.

– t [th] -> [thưa]: phát âm gần giống âm d nhưng bật hơi 

– n [n] -> [nưa]: khi phát âm đầu lưỡi chạm răng trên, luồng hơi theo khoang mũi ra ngoài, dây thanh rung.

– l [l] -> [lưa]: khi phát âm đầu lưỡi chạm vào răng trên nhưng lùi về phía sau và luồng hơi theo hai bên trước lưỡi ra ngoài, dây thanh rung.

Học bảng chữ cái tiếng Trung

* Phụ âm g tới phụ âm sh

– g [k] -> [kưa]: khi phát âm phần cuống lưỡi nâng cao, sau khi trữ hơi hạ nhanh phần cuống lưỡi xuống để hơi bật ra ngoài. dây thanh không rung.

– k [kh’] -> [kh’ưa]: vị trí phát âm giống “g” nhưng lúc luồng hơi từ khoang miệng bật ra cần mạnh.

– h [h/kh] -> [hưa]: khi phát âm cuống lưỡi tiếp xúc với ngạc mềm. luồng hơi từ khoang giữa ma sát đi ra.

– j [ch] -> [chi]: khi phát âm đầu lưỡi hạ tự nhiên, mặt lưỡi tiếp xúc với ngạc cứng, luồng hơi từ khoang mặt lưỡi ma sát với ngạc cứng bật ra ngoài, dây thanh không rung.

– q [ch’] -> [ch’i]: phát âm giống “j” nhưng bật mạnh hơi hơn.

– x [x] -> [xi]: mặt lưỡi trên gần sát ngạc cứng, luồng hơi từ mặt lưỡi trên ma sát với ngạc cứng, dây thanh không rung.

– z [ch ]-> [chư]: khi phát âm đầu lưỡi thằng chạm sát vào mặt sau răng trên, sau đó đầu lưỡi hơi lùi cho luồng hơi khoang miệng ma sát ra ngoài, dây thanh không rung.
– c [ch’] -> [ch’ư]: phát âm giống “z” nhưng cần dồn hết hơi bật ra ngoài.
– s [s ]-> [sư]: đầu lưỡi tiếp cận với phía sau răng cửa dưới, luồng hơi từ chỗ mặt lưỡi với răng trên ma sát ra ngoài.

– r [r] -> [rư]: vị trí phát âm gần giống “sh” nhưng dây thanh rung.

– zh [tr] -> [trư]: khi phát âm đầu lưỡi trên cuộn chạm vào ngạc cứng , luồng hơi từ chỗ đầu lưỡi và ngạc cứng ma sát đột ngột ra ngoài, dây thanh không rung.
– ch [tr’] -> [tr’ư]: vị trí phát âm giống “zh” nhưng bật hơi mạnh ra ngoài.
– sh [s] -> [sư]: khi phát âm phần trên đầu lưỡi cuộn lại tiếp cận với ngạc cứng, luồng hơi từ khe giữa ngạc cứng và đầu lưỡi ma sát ra ngoài, dây thanh không rung.

2. Nguyên âm (Vận mẫu)

Nguyên âm (hay còn gọi là Vận mẫu) là bài học chữ cái tiếng Trung thứ 2 mà bạn cần phải học.

Hệ thống Hán ngữ có 36 vận mẫu (nguyên âm), gồm 6 nguyên âm đơn, 13 nguyên âm kép, 16 nguyên âm mũi (nguyên âm mũi trước/ nguyên âm mũi sau)

Sáu nguyên âm đơn:

– a: Phát âm như “a” của tiếng Việt nhưng đọc dài ra, miệng mở rộng, thoải mái.

– o: Phát âm như “ô” của tiếng Việt nhưng đọc dài ra, tròn môi

– e: Phát âm như “ưa” của tiếng Việt 

– i: Phát âm như “i” hoặc “ư” của tiếng Việt nhưng hơi kéo dài

– u: Phát âm như “u” của tiếng Việt nhưng kéo dài, tròn môi.

– ü: Phát âm như “uy” của tiếng Việt nhưng phát âm tròn môi từ đầu đến cuối.

Mười ba nguyên âm kép

Là nguyên âm được ghép lại từ 2 hoặc 3 nguyên âm đơn

– ai: đọc gần như “ai” của tiếng Việt

– ei: đọc gần như “ây” của tiếng Việt

– ao: đọc gần như “ao” của tiếng Việt

– ou: đọc gần như “âu” của tiếng Việt

– ia: đọc gần như “i+a” của tiếng Việt, nhưng đọc liền thành một âm

– ie: đọc gần như “i+ê” của tiếng Việt, nhưng đọc liền thành một âm

– ua: đọc giống âm “u+a” tiếng Việt, nhưng đọc liền thành một âm.

– uo: đọc giống âm “u+ô” tiếng Việt, nhưng đọc liền thành một âm.

– iao: đọc giống âm “i+ao” tiếng Việt, nhưng đọc liền thành một âm.

– iou: đọc giống âm “i+âu” tiếng Việt, nhưng đọc liền thành một âm.

– uai: đọc giống âm “u+ai” tiếng Việt, nhưng đọc liền thành một âm.

– uei: đọc giống âm “u+ây” tiếng Việt, nhưng đọc liền thành một âm.

– üe: đọc giống âm “uy+ê” tiếng Việt, đọc lướt “uy” sao cho “uy+ê” liền một âm.

Học bảng chữ cái tiếng trung

Mười sáu nguyên âm mũi

* Nguyên âm mũi trước:

– an: đọc giống âm “an” tiếng Việt.

– ian: đọc giống âm “i+an” tiếng Việt, nhưng đọc liền thành một âm.

– uan: đọc giống âm “u+an” tiếng Việt, nhưng đọc liền thành một âm.

– üan: đọc giống âm “uy+en” tiếng Việt, đọc lướt “uy” sao cho “uy+en” liền thành một âm.

– en: đọc giống âm “ân” tiếng Việt.

– in: đọc giống âm “in” tiếng Việt.

– uen: đọc giống âm “u+ân” tiếng Việt, nhưng đọc liền thành một âm.

– ün: đọc giống âm “uyn” tiếng Việt.

* Nguyên âm mũi sau:

– ang: đọc giống âm “ang” tiếng Việt.

– iang: đọc giống âm “i+ang” tiếng Việt, nhưng đọc liền thành một âm.

– uang: đọc giống âm “u+ang” tiếng Việt, nhưng đọc liền thành một âm.

– eng: đọc giống âm “âng” tiếng Việt.

– ing: đọc giống giữa âm “inh” và âm “yêng” tiếng Việt.

– ueng: đọc giống âm “u+âng” tiếng Việt, nhưng đọc liền thành một âm

– ong: đọc gần như “ung” của tiếng Việt

– iong: đọc giữa âm “i+ung”  trong tiếng Việt, nhưng đọc liền thành một âm.

* Ngoài ra còn một nguyên âm cuốn lưỡi er (đọc giống âm “ơ” tiếng Việt, rồi cong lưỡi thật nhanh) chỉ duy nhất một nguyên âm 儿 (er) – đây là kiểu phát âm phổ biến ở miền Bắc Trung Quốc, đặc biệt là Bắc Kinh.

Vậy là cách học bảng chữ cái tiếng Trung đã được Kokono chia sẻ rồi đấy. Hy vọng với cách học bảng chữ cái tiếng Trung bạn có thể học bảng chữ cái tiếng Trung tốt nhất.

Chúc các bạn học vui!

HỆ THỐNG 48 CHI NHÁNH KOKONO TRÊN TOÀN QUỐC

Cong ty Co phan Tu van Du hoc Kokono TẠI HÀ NỘI

  • TRỤ SỞ CHÍNH: Số 04 – Ngõ 322 Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội
  • Cơ sở 2: Đường Liên Cơ (đầu đường Nguyễn Cơ Thạch rẽ phải) – Cầu Giấy – Hà Nội
  • Cơ sở 3: Đường Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa – Hà Nội
  • Cơ sở 4: Đường Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội
  • Cơ sở 5: Đường Huỳnh Văn Nghệ -KĐT Sài Đồng – Long Biên – Hà Nội
  • Cơ sở 6: Đường Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội
  • Cơ sở 7: Đường Thanh Liệt (Gần UBND xã Thanh Liệt, gần Chùa Bằng) –  Thanh Trì – Hà Nội
  • Cơ sở 8: Chợ Tó – Uy Nỗ – Thị Trấn Đông Anh  Hà Nội
  • Cơ sở 9: Đường Đinh Tiên Hoàng – Thị xã  Sơn Tây – Hà Nội

Cong ty Co phan Tu van Du hoc Kokono MIỀN BẮC

  • Trụ sở chính Miền Bắc: Số 31 Lê Văn Thịnh – P. Suối Hoa – TP. Bắc Ninh
  • Cơ sở 2: Đường Lạch Tray, P. Đằng Giang, Q. Ngô Quyền – TP. Hải Phòng
  • Cơ sở 3: Đoàn Nhữ Hài, P. Quang Trung – TP. Hải Dương (Đầu đường Thanh Niên rẽ vào)
  • Cơ sở 4: Phố Kim Đồng, P. Trần Hưng Đạo, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình
  • Cơ sở 5: Đường Trần Nguyên Hán – P.Thọ Xương – TP. Bắc Giang
  • Cơ sở 6: Đường Chu Văn An – Hoàng Văn Thụ – TP. Thái Nguyên
  • Cơ sở 7: Đường Lê Phụng Hiểu – P. Đông Ngàn – Thị xã Từ Sơn – Bắc Ninh
  • Cơ sở 8: Đường Chu Văn An – TP. Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
  • Cơ sở 9: Đường Ngô Gia Tự – P. Hùng Vương – Thị xã Phúc Yên – Vĩnh Phúc
  • Cơ sở 10: Đường Nguyễn Văn Cừ – TP. Hạ Long – Quảng Ninh
  • Cơ sở 11: Khu 10 – P. Nông Trang – TP. Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
  • Cơ sở 12: Đường Nguyễn Văn Linh – TP. Hưng Yên – Hưng Yên
  • Cơ sở 13: Đường Quy Lưu,  P. Minh Khai – TP. Phủ Lý – Tỉnh Hà Nam
  • Cơ sở 14: Đường Tràng An – P. Tân Thành  – TP. Ninh Bình – Tỉnh Ninh Bình
  • Cơ sở 15: Thị trấn Bần – Yên Nhân – Mỹ Hào – Hưng Yên

Cong ty Co phan Tu van Du hoc Kokono MIỀN TRUNG

  • Trụ sở chính Miền Trung: Số 14 Nguyễn Trung Ngạn, Phường Trường Thi, TP. Vinh – Nghệ An
  • Cơ sở 2: Đường Đình Hương – P. Đồng Cương – TP. Thanh Hoá
  • Cơ sở 3: Đường Hà Huy Tập – TP. Hà Tĩnh – Tỉnh Hà Tĩnh
  • Cơ sở 4: Đường Ngô Quyền  P. Vĩnh Ninh – TP. Huế – Tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Cơ sở 5: Đường Lê Sát – P. Hoà Cường Nam – Q. Hải Châu – Tp Đà Nẵng

Cong ty Co phan Tu van Du hoc Kokono  MIỀN NAM

  • Trụ sở chính Miền Nam: Lầu 6 – Phòng A16 – T6 – Chung cư Phúc Lộc Thọ – Số 35 Đường Lê Văn Chí – P. Linh Trung – Quận Thủ Đức – TP. HCM
  • Cơ sở 3: Đường Hoàng Hoa Thám – P. Hiệp Thành – TP. Thủ Dầu Một – Tỉnh Bình Dương
  • Cơ sở 4: Đường Bà Sa – Khu phố Bình Minh 2 – Thị xã Dĩ An – Bình Dương
  • Cơ sở 5: Đường Hà Huy Giáp – P. Quyết Thắng – TP.  Biên Hoà – Tỉnh Đồng Nai
  • Cơ sở 6: Đường Phan Chu Trinh – TP. Vũng Tàu – Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Cong ty Co phan Tu van Du hoc Kokono MIỀN TÂY

  • Trụ sở chính Miền Tây: Số 390S/9, KV3 (Đường Nguyễn Văn Cừ kéo dài), P. An Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
  • CS 2: Đường Trần Phú, Phường 4, TP. Vĩnh LongTỉnh Vĩnh Long
  • CS 3: Đường Phạm Ngũ Lão, Phường 1, TP. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh
  • CS 4: Đường Hai Bà Trưng, Phường 1, TP. Bến TreTỉnh Bến Tre
  • CS 5: Đường Hùng Vương, TP. Mỹ ThoTỉnh Tiền Giang
  • CS 6: Đường Trần Hưng Đạo – TP. Long Xuyên – Tỉnh An Giang
  • CS 7: Phường 6, TP. Tân An, tỉnh Long An
  • CS 8: Đường Võ Trường Toản, Phường 1, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
  • CS 9: Đường Nguyễn Hùng Sơn, Vĩnh Thanh Vân, TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
  • CS 10: Đường Lê Thị Riêng, Phường 5, TP. Cà Mau (Khu Đô Thị Đông Bắc)
  • CS 11: Đường Tôn Đức Thắng, Khóm 7, Phường 1, TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *